Trang chủ » Thư viện giáo dục » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Bài Tâp Câu Bị Động (Passive Voice) Tổng Hợp Có Đáp Án

Ở bài trước, các bạn đã tìm hiểu về câu bị động: cách dùng, cấu trúc, cách thành lập. Để thành thạo loại câu này, hãy cùng Liabia luyện tập qua hệ thống hơn 100 câu hỏi, bài tập về thể bị động.

Đầu tiên, hãy cùng ôn tập lại kiến thức về thể bị động, và sau đó là thực hành qua các bài tập câu bị động ở ngay phía dưới.

Bài tập câu bị động

1 – Ôn tập kiến thức Câu bị động

1.1 – Cách sử dụng thể bị động (Use of Passive Voice)

→ Thể bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.

Ví dụ: My laptop was stolen. (Máy tính của tôi bị trộm rồi.)

Trong câu bị động trên, người nói muốn truyền đạt rằng chiếc máy tính của anh ta bị đánh trộm. Ai gây ra hành động “trộm” có thể chưa được biết đến.

→ Thể bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống.

Ví dụ: Don’t worry too much! The mistake was already made. All we can do now is to fix it. (Đừng lo lắng quá nhiều. Lỗi sai thì đã xảy ra rồi. Tất cả những gì chúng can có thể làm bây giờ là sửa nó.) 

Câu bị động “The mistake was already made.” này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn xảy ra rồi, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này. Đây là một cách nói lịch sự, không đề cập đến ai hay cái gì đã gây ra sự việc để làm giảm tính nghiêm trọng của sự việc.

1.2 – Cấu trúc thể bị động (Form of Passive)

♦  Subject + to be + Past Participle + (by O) ♦

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng quá khứ phân từ 2 + Tân ngữ)

Ví dụ:

A letter was written.

The cake was made by my Mom

Smoking is banned in this building.

⚠️ Ghi nhớ: Trong thể bị động, có 2 thành phần không bao giờ thiếu đó chính là động từ to beđộng chính từ ở dạng quá khứ phân từ 2. Trừ các trường hợp các mẫu câu đặc biệt của thể bị động, mà trong các mẫu câu đó đại từ nhân xưng và động từ to be bị ẩn thì trong câu sẽ mất đi 2 thành phần này. Tuy nhiên dù là câu bị ẩn hay câu đặc biệt thì thành phần không-bao-giờ-thiếu là các động từ chính ở dạng quá khứ phân từ 2.

Nhân tiện nói về các động từ ở dạng quá khứ phân từ 2, có một vài động từ có thể quá khứ và quá khứ phân từ bất quy tắc (tức là không tuân theo quy tắc chia -ed ở cuối từ). Khi học đến bài câu bị động hẳn đã học qua bài về động từ ở bài quá khứ rồi đúng không, nhưng bạn vẫn có thể ôn lại bảng động từ bất quy tắc hoặc dùng bảng động bất quy tắc đó từ để tra cứu khi làm bài tập về thể bị động hay câu bị động nhé.

1.3 – Cách chuyển thể chủ động sang thể bị động

Chuyển các câu ở thể chủ động sang thể bị động là một trong những dạng bài tập quen thuộc mà chúng ta hay gặp phải ở trường hợp hay các kỳ thi. Đây là một dạng bài tập tương đối dễ, vì chúng có hết công thức và bạn chỉ cần học theo công thức thôi là việc chuyển câu chủ động sang câu bị động sẽ dễ như ăn kẹo luôn. ? (Thậm chí là chuyển ngược lại, từ câu bị động sang câu chủ động cũng trở nên vô cùng dễ dàng nhé.)

Bây giờ chúng ta sẽ bắt tay vào khám phá luôn công thức chuyển câu chủ động sang bị động. Bạn hãy nhìn hình ảnh minh hoạ dưới đây.

Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

2 – Bài tập Câu Bị Động tổng hợp

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Natallie had her car (repair) by a mechanic.

2. Tim got Kai (type) her paper.

3. Kristen got her house (paint) last week.

4. Dr Johnathan is having the students (write ) a composition.

5. Rita got his transcripts (send) to the company.

6. Anna is having her hair (cut) tomorrow.

7. Will Miss Kim have the porter (carry) her luggage to her car?

Bài 2: Chuyển các câu sau sang bị động

1. My father waters this flower every morning.

2. Did Mary buy this beautiful dress?

3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

4. We should clean our teeth twice a day.

5. Our teachers have explained the English grammar.

6. Some drunk drivers caused the accident in this city.

7. Jackson will visit his parents next month.

8. The manager didn’t phone the secretary this morning.

9. John invited Kate to his birthday party last night.

10. We won’t hang these old pictures in the living room.

11. The German didn’t build this factory during the Second World War.

12. The Stewards are going to paint this house and these cars for Christmas Day.

13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.

14. The students have discussed the pollution problems since last week.

15. Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?

16. Some people will interview the new president on TV.

17. How many languages do they speak in Canada?

18. Are you going to repair those shoes?

19. He has broken his nose in a football match.

20. Have you finished the above sentences?

Bài 3: Chuyển các câu sau đây sau dạng bị động.

1. They told me that you were the best architect in this city.

2. She reported that the flowers were killed by frost.

3. Some people inform me that the director is going to take a business trip to England.

4. That officer announced that the meeting was delayed until next week.

5. He discovered that this cotton was grown in Egypt.

6. They promise that the performance will start on time.

7. He recommends that we should stay at the city center.

8. We believed that Liz would pass the driving test.

9. The director notifies all the workers that they will have to work extra hard this month.

10. They have persuaded me that they will go with me to the stadium.

11. They have decided that the company will go to the beach together at the weekend.

12. People think that Maradona is the best football player in the 20th century.

13. They find that the job is not suitable for a girl like her.

14. The teacher explained that this powerful engine pulled the train.

15. The secretary didn’t take the note to the manager.

Bài 4: Chuyển các câu hỏi dạng đảo Có/ Không sang câu bị động

1. Do they teach Vietnamese here?

2. Will you invite her to your wedding party?

3. Has Katie finished the work?

4. Did the teacher give some exercises?

5. Have they changed the window of the laboratory?

6. Is she going to write a poem?

7. Is she making big pizzas for the party?

8. Are the police making inquires about the thief?

9. Must Peter finish the test before ten?

10. Will buses bring the children home?

Bài 5: Chuyển các câu với động từ chỉ nhận thức sau sang câu bị động

1. I have heard Ken sing this song several times.

2. People saw Jacob steal your pen.

3. The teacher is watching the TV Drama.

4. Ben won’t let you do that silly thing again.

5. People don’t make the children work hard.

6. They made Kenny work all day.

7. The detective saw Jenny putting the jewelry in her bag.

8. The terrorists made the hostages lie down.

9. Police advise Harry to use an alternative route.

10. Jerry helps me to do all these difficult exercises.

ĐÁP ÁN

Bài 1: 

1. repaired

2. to type

3. painted

4. write

5. sent

6. cut

7. carry

Bài 2: 

1. This flower is watered (by my father) every morning.

2. Was this beautiful dress bought by Mary?

3. The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

4. Our teeth should be cleaned twice a day.

5. The English grammar has been explained (by our teacher).

6. The accident was caused in this city (by some drunk drivers).

7. Jackson’s parents will be visited (by him) next month.

8. The secretary wasn’t phoned (by the manager) this morning.

9. Kate was invented to John’s birthday party last night.

10. These old pictures won’t be hung in the living room (by us).

11. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

12. This house and these cars are going to be painted for Christmas day by the Stewards.

13. The cats had been fed (by Ann) before she went to the cinema.

14. The pollution problems have been discussed (by the students) since last week.

15. Has the most valuable painting in the national museum been stolen (by the thieves).

16. The new president will be interviewed on TV (by some people).

17. How many languages are spoken in Canada (by them)?

18. Are those shoes going to be repaired?

19. His nose has been broken in a football match (by him).

20. Have above sentences been finished?

Bài 3:

1. I was told that you were the architect in this city.

2. It was reported that the flowers were killed by frost./ The flowers were reported to be killed by frost.

3. I am informed that the director is going to take a business trip to England.

4. It was announced that the meeting was delayed until next week.

5. It was discovered that this cotton was grown in Egypt.

6. It is promised that the performance will start on time.

7. It is recommended that we should stay at the city center.

8. It was believed that Liz would pass the driving test./ Liz was believed to pass the driving test.

9. All the workers are notified that they will have to work extra hard this month.

10. I have been persuaded that they will go with me to the stadium.

11. It has been decided that the company will go to the beach together at the weekend.

12. Maradona is thought to be the best football player in the 20th century./ It is thought that Maradona is the best football player in the 20th century.

13. The job is found to be not suitable for a girl like her./ It is found that the job is not suitable for a girl like her.

14. It was explained that this powerful engine pulled the train.

15. The note wasn’t taken to the manager (by the secretary).

Bài 4: 

1. Is Vietnamese taught here?

2. Will she be invited to your wedding party?

3. Has the work been finished by Katie?

4. Were some exercises given by the teacher?

5. Has the window of the laboratory been changed?

6. Is a poem going to be written?

7. Are big pizzas being made for the party?

8. Are inquires about the thief being made by the police?

9. Must the test be finished before ten (by Peter)?

10. Will the children be brought home with buses?

Bài 5:

64. Ken has been heard to sing this song several times.

65. Jacob was seen to steal your pen.

66. The TV Drama is being watched by the teacher.

67. You won’t be let to do that silly thing again (by Ben).

68. The children are made to work hard.

69. Kenny was made to work all day.

70. Jenny was seen putting the jewelry in her bag by the detective.

71. The hostages were made to lie down by the terrorists.

72. Harry are advised to use an alternative route by police.

73. I am helped to do all these difficult exercises (by Jerry).


⇒ Xem thêm: Cấu trúc, cách sử dụng thể bị động, cách thành lập câu bị động trong tiếng Anh 

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.