Trang chủ » Thư viện giáo dục » Tiếng Anh » Các cấu trúc câu điều kiện trong tiếng Anh

Câu điều kiện là một phần ngữ pháp vô cùng quan trọng trong hầu hết các bài thi. Cùng Liabia tìm hiểu về các loại câu điều kiện trong tiếng Anh qua bài viết sau đây nhé!

Câu điều kiện trong tiếng Anh

Định nghĩa câu điều kiện trong tiếng Anh

– Là loại câu được dùng để nêu lên giả thiết về sự vật (sự việc) bất kỳ nào đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nhắc tới xảy ra.

– Trong bài này chúng ta sẽ sử dụng 2 khái niệm là:

+ Mệnh đề phụ/ Mệnh đề điều kiện (If Clause): là mệnh đề đưa ra giả thiết

+ Mệnh đề chính (Main Clause): là mệnh  đưa ra kết quả của giả thuyết   

Chú ý : Mệnh đề phụ đứng trước mệnh đề chính thì cần phải ngăn cách bằng dấu phẩy. Ngược lại thì không cần.

Các loại câu điều kiện

1 – Loại câu điều kiện có thật

Câu điều kiệnCấu trúcCách sử dụng
Loại 0If + S + V/V(s)/V(es), S +V/V(s)/V(es)Diễn tả những sự việc luôn đúng, sự thật hiển nhiên, chân lý
Loại 1If + S + V/V(s)/V(es), S + will + VDùng để diễn tả những điều giả định hoặc những sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai cùng kết quả của nó

2 – Loại câu điều kiện không có thật

Câu điều kiệnCấu trúcCách sử dụng
Loại 2If + S + V(PII), +would/could/might+VĐược dùng để diễn tả những điều giả định hoặc những sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai cùng kết quả của nó.
Loại 3If+S+had+V(PII),S+would/could/might+have+V(PII)Được dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc những lời phê bình

3 – Câu điều kiện kết hợp/ hỗn hợp:

– Có rất nhiều dạng thức câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh, tuy nhiên thông dụng nhất là câu điều kiện kết hợp giữa loại 2 và loại 3.

– Câu điều kiện kết hợp được sử dụng để diễn tả những điều giả định về một điều trái với những sự thật trong quá khứ, kết quả nói đến trái ngược với những sự thật ở hiện tại.

– Cấu trúc : If + S + had + V-PII, S + would/could/might + V

Trong loại câu này, mệnh đề điều kiện (mệnh đề phụ – if clause) là cấu trúc của câu điều kiện loại 3 còn mệnh đề kết quả (mệnh đề chính – main clause) sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If she had gone home early, she wouldn’t be in trouble now.

(Nếu cô ấy trở về nhà sớm hơn, cô ấy đã không gặp phải rắc rối bây giờ.)

Cách để ghi nhớ nhanh câu điều kiện

Khi bạn chuyển từ loại 1 sang loại 2, từ loại 2 sang loại 3, bạn chỉ cần lùi thì, cụ thể:

– Loại 1 ➡️ Loại 2: Lùi thì hiện tại đơn ➡️ quá khứ đơn

– Loại 2 ➡️ Loại 3: Lùi thì quá khứ đơn ➡️ quá khứ hoàn thành

Bonus

(1) If not = Unless

Ví dụ: That tree will die if you don’t water it = That tree will die unless you water it (Cái cây sẽ chết nếu bạn không tưới nước cho nó)

(2) Với câu điều kiện loại 2, động từ “be” sẽ được chia là “were”

Trong mệnh đề điều kiện (mệnh đề phụ) của câu điều kiện loại 2, người ta thường sử dụng động từ “be” là “were” thay vì “was” sau I, It, He, She và những danh từ số ít. Đây là cách thức sử dụng phổ biến trong những bối cảnh trang trọng.

Ví dụ: If i were a boy, I would never let her go. (nếu tôi là một chàng trai, tôi sẽ không để mất cô ấy)

Hi vọng những chia sẻ của LiaBia về câu điều kiện – cấu trúc và cách thức sử dụng sẽ giúp ích cho các bạn trong công cuộc chinh phục ngữ pháp cùng những bài thi một cách dễ dàng nhé!

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.