Home Thư viện giáo dục Tiếng Anh Câu bị động trong tiếng Anh (Passive Voice)

Câu bị động trong tiếng Anh là phần ngữ pháp khá phức tạp và quan trọng. Vậy làm sao để việc nhận biết và thành lập câu bị động một cách đơn giản dễ hiểu nhất. Chúng mình hãy cùng tìm hiểu ngay nhé!

Câu bị động trong tiếng Anh

1 – Câu bị động là gì? Phân biệt câu bị động và câu chủ động

Để tìm hiểu chính xác nghĩa của 2 loại câu này, chúng ta tìm hiểu lấy ví dụ sau:

Câu 1: Lisa has just planted a mango tree in the garden. (Lisa vừa trồng 1 cây xoài trong vườn.)

Câu 2: A mango tree has just been planted in the garden. (Một cây con trong vườn vừa được trồng.)

2 câu này đều có hàm ý giống nhau. Tuy nhiên, câu số 1 là câu chủ động, bởi chủ ngữ – nhân vật chính trong câu đó  – Lisa hoàn toàn chủ động trong việc trồng cây, không bị tác động lên. Ngược lại, câu số 2 là câu bị động, bởi chủ ngữ – nhân vật chính trong câu đó – cây xoài, lại bị tác động lên, nó bị trồng trong vườn (bởi rõ ràng là cây xoài không thể tự trồng nó ở trong vườn được.)

Qua ví dụ này, bạn cũng có thể nắm được về sự khác nhau của câu bị độngcâu chủ động. Câu chủ động là câu mà chủ ngữ của câu hoàn toàn chủ động trong hành động, không bị chi phối. Trong khi đó câu bị động là câu mà chủ ngữ của câu bị tác động với các tác nhân bên ngoài.  

Người ta thường sử dụng câu bị động để nhấn mạnh vào hành động trong câu, không có ý nhấn mạnh vào tác nhân gây ra hành động đó.

Ví dụ:

The air has been polluted heavily. (Không khí bị ô nhiễm nặng nề.)

The car was totally damaged after the accident. (Chiếc ô tô đã bị phá huỷ hoàn toàn sau tai nạn.)

2 – Cách thành lập câu bị động

a – Điều kiện để chuyển câu chủ động thành bị động

–  Câu chủ động phải xác lập là có tân ngữ (object)

–  Câu chủ động đó phải có ngoại động từ (transitive verbs)

b – Những cấu trúc ngữ pháp câu bị động thường gặp

Thì Cấu trúc câu bị độngVí dụ
Hiện tại đơn (Simple present)S + am/is/are + PP + (by +O).He learns english everyday => English is learned everyday
Hiện tại tiếp diễn (Present continuous)S + am/is/are + being + PP +(by +O). We are taking the kids to the zoo. => The kids are being taken to the zoo (by us).
Quá khứ đơn ( Past simple)S + was/were + PP +(by +O).The storm destroyed the country last night. => The country was destroyed by the storm last night.
Hiện tại hoàn thành (Present perfect)S + have/has + been + PP +(by +O).We have used this table for 2 years. => This table has been used (by us) for 2 years.
Quá khứ tiếp diễn (Past continuous)S + was/were + being + PP +(by +O).They were decorating the house when we came => The house was being decorated when we came.
Quá khứ hoàn thành (Past perfect)S + had + been + PP +(by +O).They had done the exam. => The exam had been done (by them).
Tương lai đơn (Simple future)S + will + be + PP + (by +O).They will cut the tree tomorrow. => The tree will be cut (by them) tomorrow.
Tương lai tiếp diễn (Future continuous)S + will + be + being + PP + (by +O).She will be cooking lunch when you come here tomorrow. => Lunch will be being cooked (by her) when you come here tomorrow.
Tương lai hoàn thành (Future perfect)S + will + have + been + PP + (by +O)They will have finished the course by the end of this month. => The course will have been finished by the end of this month.

d –  Những cấu trúc câu bị động đặc biệt

Câu chủ động : S + should/could + have + PP + O

Câu bị động : S + should/could + have + been + PP (by+O)

Ví dụ:

Câu chủ độngCâu bị động
You should have bought this pen. This pen should have been bought.

“It” được dùng làm chủ ngữ (với mệnh đề tân ngữ giữ nguyên)

Ví dụ :

Câu chủ động Câu bị động
They said that she is kind to youIt is said that she is kind to you

Cấu trúc câu bị động được dùng với động từ nguyên mẫu

– Nếu trong mệnh đề tân ngữ có hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính thì sẽ sử dụng : perfect infinitive ( To have + PII)

Ví dụ :

Câu chủ động Câu bị động
They said that he had killed the dogHe was said to have killed the dog

– Nếu mệnh đề làm tân ngữ có hành động xảy ra sau hành động trong mệnh đề chính thì sử dụng : simple infinitive (to + V)

Ví dụ :

Câu chủ động Câu bị động
They expect that you will comeYou are expected to come

– Nếu trong mệnh đề làm tân ngữ hành động xảy ra đồng thời với hành động trong mệnh đề chính thì sử dụng : present infinitive ( to be + V-ing)

Ví dụ :

Câu chủ động Câu bị động
They said that she was doing houseworkShe was said to be doing housework

Bạn có thể học tiếp các Nội dung của bài này khi đăng ký chương trình học của LiaBia English.

Trả lời

*

error: :)) không cho copy đâu!!!!