Home Thư viện giáo dục Tiếng Anh Câu trực tiếp – câu gián tiếp

Câu trực tiếp – câu gián tiếp được xem là phần ngữ pháp vô cùng quan trọng của tiếng Anh. Cấu trúc, cách dùng câu trực tiếp gián tiếp sẽ được Liabia cung cấp cho bạn trong bài viết dưới đây.

1 – Định nghĩa câu trực tiếp – câu gián tiếp

2- Cách chuyển câu trực tiếp thành gián tiếp

Thay đổi động từ

Thì của động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):

Lưu ý:  Trong một số trường hợp, không được đổi thì của động từ trong câu gián tiếp.

– Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi.

Ví dụ: She says/she is saying/she has said/she will say, “the text is difficult”

=>  She says/she is saying/she has said/she will say (that) the text is difficult.

– Khi câu trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động được lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi.

Ví dụ: My teacher said, “The Sun rises in the East.”

=> My teacher said (that) the sun rises in the East.

– Nếu lúc tường thuật, thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ vấn được giữ nguyên.

Ví dụ: Mai said, “I will come to your house tomorrow.”

=> Mai said (that) she will come to my house tomorrow.

– Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3.

Ví dụ: She said, “If I knew his address, I would write to him.”

=> She said that she would write to him if she knew his address.

Tuy nhiên nếu lời nói trực tiếp là câu điều kiện loại 1 thì sẽ được chuyển sang loại 2 ở câu gián tiếp.

– Không thay đổi thì của động từ sau “wish”.

Ví dụ: He said, “I wish I had a lot of money”.

=> He wishes (that) he had a lot of money.

– Không thay đổi thì của động từ sau mệnh đề “It’s (high/about) time”.

Ví dụ: She said, “It’s about time you went to bed, children”.

=> She told her children that it’s about time they went to bed.

– Không thay đổi thì của động từ sau mệnh đề đi sau “would rather”, “would sooner”.

Ví dụ: She said, “I would rather you stayed at home”.

=> She said that she would rather I stayed at home.

– Không thay đổi thì của could, would, might, should, ought, had better, need trong câu nói gián tiếp. Tuy nhiên must => had to/must.

Ví dụ: She said, “I could do the homework”.

=> She said that she could do the homework.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức có thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Ví dụ : “I saw him when he was in the restaurant”

=> She said she saw him when she was going to the cinema.

3 – Thay đổi về đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu

4 – Thay đổi về từ chỉ thời gian và nơi chốn

Lưu ý:

– Nếu tường thuật vẫn cùng một địa điểm và thời gian, chúng ta không thay đổi thì của động từ, tính từ chỉ định và trạng ngữ thời gian, nơi chốn.

Ví dụ: Lan said “I will come here to take this book tonight”.

=> An hour ago Lan said she will come here to take this book tonight.

– Thêm liên từ và những câu tường thuật chỉ nguyên nhân.

Ví dụ : She said “ I am very tired. I have worked overnight.”

=> She said she was very tired because she had worked overnight.

5 – Những thay đổi cụ thể với từng loại câu trong câu gián tiếp

a – Câu trần thuật trong lời nói gián tiếp

Có thể sử dụng một số động từ dẫn như : thought, announced, believed, complained,…

b – Câu hỏi trong lời nói gián tiếp

Lưu ý: Khi chuyển câu hỏi trực tiếp sang dạng gián tiếp cũng cần áp dụng quy tắc chuyển đổi trên, nhưng phải cần thay đổi :

– Động từ tường thuật câu hỏi gián tiếp là asked/wanted to know/wondered (tự hỏi).

– Trật từ của từ sẽ được chuyển về dạng trần thuật : chủ ngữ đứng trước động từ và không có trợ động từ.

– Không sử dụng “that”, bỏ dấu “?”.

Với những trường hợp câu trực tiếp có cả câu trần thuật và câu hỏi thì khi đổi sang gián tiếp phần nào vẫn phải đi với phần ấy.

c – Câu mệnh lệnh trong lời nói gián tiếp

Lưu ý: Khi đổi câu mệnh lệnh từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

– Động từ tường thuật là : ordered, command (ra lệnh), requested, asked (yêu cầu), told.

– Tân ngữ trực tiếp chỉ người nhận mệnh lệnh được nêu lên.

– Hình thức mệnh lệnh của động từ trong câu mệnh lệnh trực tiếp đổi thành động từ ở dạng nguyên thể.

d – Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp

e – Gián tiếp với câu điều kiện

Với câu điều kiện có thật, có thể xảy ra sẽ áp dụng quy tắc chung, lùi thì

Ví dụ: He said, “If i have much money, I‘ll buy a new house.”

=> He said (that) if he had much money, he would buy a new house.

Với câu điều kiện không có thật hay giả sử (câu điều kiện loại 2, loại 3) thì sẽ giữ nguyên, không đổi.

Ví dụ: “ If I have wings, I would fly like a bird”, she said.

=> She said if she had wings, she would fly like a bird.

Trả lời

*

error: :)) không cho copy đâu!!!!