Trang chủ » Thư viện giáo dục » Tiếng Anh » Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)

Động từ khuyết thiếu là một loại động từ được sử dụng rất phổ biến trong Tiếng Anh. Bài viết này sẽ mang lại cho bạn những kiến thức cơ bản nhất về động từ khuyết thiếu như cách dùng, cấu trúc câu sử dụng đông từ khuyết thiếu,… 

1 – Đinh nghĩa & vị trí 

Động từ khuyết thiếu là những động từ được sử dụng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán hay sự cần thiết…  

Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính ở dạng nguyên thể và bổ sung nghĩa cho động từ chính. Một số động từ khuyết thiếu phổ biến: can, could, should, may, might, must, will, wouldshall.

2 – Đặc điểm chung của động từ khuyết thiếu

 Cấu trúc chung:

2.1 – Thể khẳng định

S + Modal Verbs + V (bare-infinitive)

(bare-infinitive: động từ nguyên thể không “to”

They can speak Chinese and English.

2.2 – Thể phủ định

S + Modal Verbs + not + V (bare-infinitive)

They can not speak Chinese and English.

2.3 – Thể nghi vấn

Modal Verbs + S + V (bare-infinitive)?Can you speak English?

2.4 – Không biến đổi dạng thứ trong các ngôi

He can use our books. (He cans use your books)

You can use our books.

2.5 – Tồn tại ở thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn

She can cook meals.

She could cook meals when she was twelve.

3 – Các động từ khuyết thiếu 

3.1 – CAN/COULD

CANCOULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng (ability).

Can you swim?

She could ride a bicycle when she was five years old.

Diễn tả sự xin phép, dùng could lễ phép và trang trọng hơn can. Nhưng không dùng could để diễn tả sự cho phép.

Can I go out?

Could I use your phone? – Of course, you can.

Diễn tả lời đề nghị hay yêu cầu 

Can I carry your bag?

Could I ask you something? 

  * Phân biệt  COULD – WAS/WERE ABLE TO

Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO

My brother could speak English when he was five.

 Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD.

 I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

3.2 – MAY/MIGHT 

MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép. MAY dùng diễn tả sự cho phép.

May I take this pen? – Yes, you may.

MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra. 

It may rain.

He admitted that the news might be true.

Dùng trong câu cảm thán, MAY diễn tả một lời cầu chúc.

May all your dreams come true!

MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).

I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.

He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction.

MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession).

He may be poor, but he is honest. (Though he is poor…)

Try as he may, he will not pass the examination. (Though he tries hard…)

Try as he might, he could not pass the examination. (Though he tried hard…)

MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). Trong trường hợp này người ta cũng thường dùng CAN/COULD để thay cho MAY/MIGHT.

She has studied English for 2 years so that she might read English books.

MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach).

You might listen when I am talking to you.

You might try to be a little more helpful.

3.3 – MUST/ HAVE TO

MUST, HAVE TO đều dùng diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc. 

Phân biệt Must/ Have to

Must

Have to

  • Mang nghĩa bắt buộc đến từ người nói

Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt)

  • Trong câu phủ định: must not: không được phép

I mustn’t do my homework with my friends. 

  • Mang nghĩa bắt buộc đến từ hoàn cảnh

Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không còn đường nào khác)

  • Trong câu phủ định: don’t have to = don’t need to: không phải

I don’t have to do my homework.

3.4 – WILL/ WOULD 

3.4.1 – WILL

– Được dùng ở thì Tương lai (simple future), diễn tả một kế hoạch (plan), sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination).

All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness)

I won’t forget little Margaret’s birthday. I will send her a present. (promise)

– Dùng trong câu đề nghị.

Will you close the door?

Shall I open the window?

3.4.2 – WOULD

Dùng để hình thành thì Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện.

She said she would send it to me, but she didn’t.

If he were here, he would help me.

He would have been very happy if he had known about it.

Diễn tả một thói quen trong quá khứ. Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to.

When he was a child, he would get up at six o’clock. = When he was a child, he used to get up at six o’clock.

Lời yêu cầu, đề nghị

Would you like to have a glass of tea

3.5 – SHOULD/OUGHT TO/ HAD BETTER

Should/ ought to có nghĩa là nên, dùng để diễn đặt lời khuyên hay sự mong đợi.

You should do what the teacher tells you.

Had better có nghĩa tương tự như should nhưng chỉ được dùng trong tình huống cụ thể. Có nghĩa nhấn mạnh hơn shouldought to.

It’s cold today. You had better wear a coat when you go out.

3.6 – Các động từ bán khuyết thiếu: Dare – Need – Used to

Dare – Need – Used to: vừa có thể dùng như một động từ khuyết thiếu vừa có thể dùng như một động từ thường.

I needn’t / don’t need to do housework.

Dare he/ Does he dare to speak to her?

* Note:

– can’t/ couldn’t have + V3/-ed: diễn tả điều gì chắc chắn không xảy ra trong quá khứ

Mary can’t / couldn’t have caught the bus. It doesn’t run on Sundays.

– Must have + V3/-ed: diễn tả điều hầu như chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ

He got a high score. He must have studied hard

– Should have + V3/-ed / shouldn’t have + V3/-ed: điều lẽ ra nên xảy ra / không xảy ra trong quá khứ

I should have called him this morning, but I forgot.

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.