Trang chủ » Thư viện giáo dục » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Động từ trong tiếng Anh: Đầy đủ về định nghĩa, phân loại, cách dùng, vị trí

Trong tiếng Anh, Động từ là một trong những thành phần chính tạo thành câu hoàn chỉnh. Nó biểu thị cho một hành động nào đó, một sự xuất hiện, một trạng thái nào đó của người, vật. Hãy cùng khám phá rõ hơn về động từ trong tiếng Anh qua bài viết sau đây.

Động từ trong tiếng Anh

Động từ là gì?

Động từ là những từ dùng để chỉ hành động, trạng thái của người hay vật.

Ví dụ: Run, Believe, Keep, Let, Begin, Bring, Slow,…

Cùng với chủ ngữ, động từ sẽ tạo thành một câu hoàn chỉnh để có thể diễn đạt đầy đủ ý, có thể truyền đạt thông tin với mọi người xung quanh.

Dạng động từ – Verb Forms: Chúng ta có thể hiểu dạng động từ là những hình thức khác nhau biểu thị của một động từ. Đặc biệt, dạng động từ sẽ không biểu thị về thời gian.

Các dạng động từ (Verb Forms)  

Dạng động từ – Verb Forms – Chúng ta có thể hiểu dạng động từ là những hình thức khác nhau biểu thị của một động từ, tuỳ theo thì thời của câu, loại câu. Đặc biệt, dạng động từ sẽ không biểu thị về thời gian. 

Dạng động từKý hiệuVí dụ
Động từ nguyên mẫuVgive, walk
Động từ thêm “e/es”V (e/es)gives, walks
Động từ có “to”to – Vto give, to walk
Động từ thêm “ing”V-inggiving, walking
Động từ quá khứ phân từ 1V-ed hoặc V-PIgave, walked
Động từ ở dạng quá khứ phân từ 2V-PIIgiven, walked

Các loại động từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có nhiều cách phân loại động từ. Nhưng trong thực tế hằng ngày chúng ta thường gặp 3 cách phân loại với 3 cặp động từ đi liền nhau, cụ thể:

Động từ thường và động từ đặc biệt

Động từ thường: Là những động từ được tạo ra bởi hành động. Nó dùng để mô tả một hành động cụ thể, một vận động của người, vật hoặc sự vật nào đó.

Ví dụ: Wall, speak, talk, watch,… 

Động từ đặc biệt: Động từ tobe, động từ khuyết thiếu và trợ động từ.

  • Trợ động từ: Trợ động từ thường được thêm vào câu phủ định, câu hỏi hay nghi vấn. Ví dụ như do, have,… 
  • Động từ khuyết thiếu, ví dụ: can, may, will, must, should…)
  • Động từ to be: Động từ to be là dạng động từ đặc biệt, có 3 biến thể chính là  “is, are và am”. Mỗi biến thể sẽ đi với những chủ ngữ khác nhau như “am” chỉ dùng cho một chủ ngữ duy nhất chính là “I”; “is” sẽ dùng cho chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít “he, she, it” và bất cứ một danh từ nào; “are sẽ dùng cho chủ ngữ “ you, they, we” và bất cứ danh từ số nhiều nào.

Động từ bất quy tắc và có quy tắc 

Động từ có quy tắc là dạng động từ có hình thức là quá khứ đơn và quá phân từ được hình thành theo một công thức nhất định. Cụ thể: Động từ ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ sẽ thêm “ed” vào sau. 

Động từ bất quy tắc cũng là động từ có hình thức là quá khứ đơn và quá khứ phân từ, nhưng nó không được viết theo một quy tắc nhất định nào cả. Để biết được cách biến đổi của chúng trong các trường hợp bạn có thể tìm trong bảng 360 động từ bất quy tắc.

Ngoại động từ và nội động từ

Nội động từ diễn tả một hành động nội tại của người nói hay người hành động. Trong câu nó không cần phải có tân ngữ đi kèm. Khi có tân ngữ đi kèm thì bắt buộc phải có giới từ đứng trước.

Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người, vật. Trong câu nó luôn cần có danh từ hoặc đại từ theo sau để tạo thành một câu có ý nghĩa.

Vị trí của động từ trong câu

Như chúng ta đã khẳng định, không có động từ, câu khó có thể hoàn chỉnh. Chính vì vậy, câu văn luôn được tạo bởi động từ, vị trí xuất hiện của động từ sẽ biểu thị một chức năng của nó trong câu:

+ Động từ có thể đứng sau chủ ngữ: Ví dụ: “My mother works in an international company.”

+ Động từ có thể đứng sau trạng từ chỉ tần suất: Ví dụ: “She sometimes goes to school in the afternoon.”

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp: “Always, usually, often, sometimes, sledom, never

⚠️ Lưu ý: Trong trường hợp động từ là động từ Tobe thì trạng từ chỉ tần suất sẽ đứng sau động từ tobe. 

Trên đây là một vài chú ý quan trọng như học và hiểu về động từ mà Liabia muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích đến bạn.

Chúc các bạn học tập tốt!

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.