Trang chủ » Thư viện giáo dục » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Giới từ trong tiếng Anh: Phân loại, Cách dùng, Vị trí và Bài tập

Giới từ là từ hoặc nhóm từ thường được dùng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu. Vậy giới từ có vai trò gì đối với việc học tiếng Anh của chúng mình nhỉ?

Giới từ trong tiếng Anh

Chức năng giới từ trong tiếng Anh

Dựa vào chức năng mà giới từ được phân loại như sau, nhớ hãy ghi lại luôn nhé !

Giới từ chỉ thời gian At , in, on, …
Giới từ chỉ nơi chốn Before, behind, …
Giới từ chỉ chuyển động along, across, …
Giới từ khác. By, with, without ,…

1 – Giới từ chỉ nơi chốn

Giới từ IN – ON – AT

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

At

ở , tại

Chỉ một địa điểm cụ thể At home, at the station, at the airport …
Dùng trước tên một tòa nhà khi ta đề cập tới hoạt động / sự kiện thường xuyên diễn ra trong đó At the cinema, …
Chỉ nơi làm việc, học tập At work , at school, at college …
In

Trong,

ở trong

Vị trí bên trong 1 diện tích hay một không gian 3 chiều In the room, in the park …
Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, đất nước In Japan, in Tokyo, …
Dùng với phương tiện đi lại bằng xe hơi / taxi In a car, in a taxi
Dùng chỉ phương hướng và một số cụm từ chỉ nơi chốn In the East, in the North ,…

in the middle, in the front …

On

Trên, ở trên

Chỉ vị trí trên bề mặt On the table, on the wall …
Chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà) On the floor, on the farm, …
Phương tiện đi lại công cộng/ cá nhân On a bus, on a plane,…
Dùng trong cụm từ chỉ vị trí On the left, on the right…

Một số giới từ trong tiếng Anh chỉ nơi chốn và phương hướng khác:

Giới từ tiếng Anh chỉ vị trí và phương hướng

BY, BESIDE, NEXT TO (bên cạnh), CLOSE TO (gần với)

BETWEEN (ở giữa 2 người/ vật) AMONG (ở giữa một đám đông hoặc nhóm người/ vật)

INSIDE – OUTSIDE (bên trong – bên ngoài)

IN FRONT OF (phía trước) BEHIND (phía sau)

NEAR (gần – khoảng cách ngắn), WITH (ở cùng với)

ABOVE (cao hơn, trên) BELOW (thấp hơn, dưới)

UNDER (dưới, ngay dưới), OVER (ngay trên)

Với mỗi cặp giới từ, bạn hãy đặt một cặp câu để so sánh và ghi nhớ các sử dụng nó nhé!

2 – Giới từ chỉ thời gian

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

At (Vào lúc) Chỉ thời điểm At 10 p.m., at midnight, at noon,…
Nói về những kì nghỉ (toàn bộ một kì nghỉ) At the weekend, at Christmas, …
In (Trong) Chỉ một khoảng thời gian dài : tháng, mùa, năm In May, in 2002, in the 2010s ,…
Chỉ một kì nghỉ cụ thể, một khóa học và các buổi trong ngày. In the morning, in the afternoon,…
On (vào) Chỉ ngày trong tuần hoặc ngày tháng trong năm On Sunday,…On 30th October…
Chỉ một ngày trong kì nghỉ hoặc các buổi trong 1 ngày cụ thể On Christmas Day, On Monday mornings …

Một số giới từ trong tiếng Anh chỉ thời gian khác:

FROM … TO (từ … đến …)

DURING (trong suốt một khoảng thời gian)

WITHIN (trong khoảng)

FOR (trong khoảng thời gian hành động hoặc sự việc xảy ra)

SINCE (từ, từ khi)

UNTIL/ TILL (đến, cho đến)

BY (trước/ vào một thời điểm nào đó)

BEFORE (trước) AFTER (sau)

3 – Giới từ chỉ chuyển động

UP (lên) – DOWN (xuống)

THROUGH (qua, xuyên qua)

TO (đến, tới một nơi nào đó)

FROM (từ một nơi nào đó)

TOWARDS (về phía)

ROUND (quanh, vòng quanh)

ACROSS (qua, ngang qua)

ALONG (dọc theo)

INTO (vào trong) – OUT OF (ra khỏi)

ABOUT (quanh quẩn, đây đó)

Với mỗi giới từ trong tiếng Anh, bạn hãy đặt một câu để ghi nhớ các sử dụng nó nhé!

4 – Các loại giới từ trong tiếng Anh khác

Ngoài các giới từ chính đã được liệt kê ở trên, các giới từ và cụm giới từ sau đây được dùng để diễn tả:

Mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)

For + V-ing/Noun

VD: We stopped for dinner. (Chúng tôi dừng lại để ăn tối.)

To/In order to/ So as to + V-bare infinitive

VD: I went out to/in order to/so as to make a phone call. (Tôi ra ngoài để gọi điện thoại.)

Nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)

VD: We didn’t go out because of the storm. (Vì trời bão nên chúng tôi không đi chơi.)

Tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)

VD: I go to school by bus. (Tôi tới trường bằng xe buýt.)

You can eat it with a spoon. (Anh có thể ăn nó bằng một cái thìa.)

Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)

VD: They sell pens by the dozen. (Họ bán bút theo tá.)

Sự tương tự: like (giống)

VD: She looks a bit like Nicki. (Trông bà ấy hơi giống Nicki.)

Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)

VD: She lives with her parents. (Cô ấy sống cùng với bố mẹ.)

Sự sở hữu: with (có), of (của)

VD: We need a house with a huge kitchen. (Chúng tôi cần một ngôi nhà có bộ bếp thật lớn.)

Cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)

VD: The thief got in by breaking a window. (Tên trộm vào nhà bằng cách đập cửa sổ.)

Vị trí của giới từ

Giới từ đứng trước danh từ hoặc đại từ.

I bought the coffee maker in June.

We recommended the best art school to the kid.

Giới từ không đứng trước tính từ và động từ

The house is under construction. Not : The house is under constructive

(Ngôi nhà đang trong quá trình xây dựng.)

Bài tập giới từ

Chọn đáp án đúng cho các câu dưới đây. 

1. _____ time _____ time I will examine you on the work you have done.

A. From / to                 B. At / to                                 C. In / to                                  D. With / to

2. Make a comment _____ this sentence!

A. to                            B. in                                        C. on                                       D. about

3. The clerk _____ that counter said those purses were _____ sale.

A. in/ for                      B. at/ on                                   C. at/ in                                    D. on/ on

4. The people next door are furious _____ us _____ making so much noise last night.

A. at/ with                   B. with/ for                              C. for/ to                                  D. about/ in

5. The Vietnamese participants always take part _____ sports events with great enthusiasm.

A. in                            B. on                                       C. at                                         D. to

Điền giới từ phù hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây. 

6. The price of electricity is going up _____ September.

7. Nikki came to visit us _____ my birthday.

8. Did John and his family have a good time _____ Christmas?

9. The kids are really excited _____ their winter vacation.

10. They were totally disappointed _____ the organization of the festival.

ĐÁP ÁN 


⇒ Xem thêm: Cách sử dụng Giới từ In – On – At kèm với bài tập tổng hợp

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.