Trang chủ » Thư viện giáo dục » Tiếng Anh » Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense)

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là một thì khá phức tạp và dễ bị nhầm lẫn với một vài thì khác. Để giúp các bạn nắm chắc hơn, hôm nay chúng mình hãy cùng tìm hiểu chúng  thông qua bài viết này nhé!

I – Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước 1 thời điểm hoặc trước 1 hành động khác trong quá khứ. Trong hai hành động/ sự kiện này, hành động/sự kiện nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, và hành động/sự kiện xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.


II – Công thức của thì quá khứ hoàn thành

III – Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành

 Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: I had finished my lesson by 5 pm. (Tôi đã kết thúc tiết học của mình trước 5 giờ chiều)

Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước ta dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra ta sau dùng quá khứ đơn.

Thông thường, cách dùng này xuất hiện trong câu phức có mệnh đề thời gian, đi kèm với đó là các trạng từ/cụm trạng từ chỉ thời gian như: When, before, after, no sooner,… hoặc các trạng từ khác như: already, never….before.

Ví dụ:

Before I watched TV, I had done my homework. (Trước khi tôi xem ti vi, tôi đã hoàn thành xong bài tập của mình.)

After I had eaten my breakfast, I went to school. (Sau khi tôi sáng thì tôi đi học.)

She had no sooner gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi cô ấy ra ngoài thì trời đổ mưa.)

⚠️Lưu ý: Đảo ngữ với No sooner có dạng:  No sooner + had + S + V-p3 + than + S + V-p2  

=> No sooner had she gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi cô ấy ra ngoài thì trời đổ mưa.)

=> No sooner had I closed my eyes than I fell asleep. (Không lâu sau khi tôi nhắm mắt lại thì tôi bắt đầu ngủ.)

Bên cạnh đó chúng ta còn có dạng đảo ngữ của Hardly/Scarcely, đó là:

ð Hardly/ Scarcely + had + S + V-p3/ed + when + S + V-p2 (Ngay sau khi…thì…)

Ví dụ: Hardly had I arrived home when my mom called me. (Ngay sau khi tôi vừa về đến nhà thì mẹ tôi gọi tôi.)

Thì quá khứ hoàn thành còn được sử dụng trong câu điều kiện loại 3.

Ví dụ:

He could not buy that house because he didn’t have enough money. (Anh ấy không thể mua cái nhà đó vì anh ấy không có đủ tiền.)

=>If he had had enough money, he could have bought that house. (Nếu anh ta đủ tiền, anh ta có thể mua được căn nhà đó.)

IV – Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành

Từ đó, các bạn có thể thấy rằng, để biết được câu đó có nằm trong thì quá khứ hoàn thành hay không, các bạn hãy chú ý tới một số trạng từ như:

  • By the time, prior to that time (trước khi…)
  • Before, after
  • As soon as, when (Ngay khi…)
  • Until: cho đến khi
  • Hardly/ Scarcely/ … when: ngay sau khi … thì …
  • No sooner ….than…: không bao lâu sau khi…thì…

Thì quá khứ hoàn thành có liên quan khá mật thiết thiết tời thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Bạn nên nắm chắc về 2 thì này trước khi học bài quá khứ hoàn thành.

Không riêng gì thì quá khứ hoàn thành, muốn học tốt tất cả các thì trong tiếng Anh, các bạn cần phải tìm hiểu nắm chắc lý thuyết và chăm chỉ luyện tập bằng đa dạng các bài tập. Có như vậy, các bạn sẽ không bị bối rối khi sử dụng bất kì thì nào

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.