Trang chủ » Thư viện giáo dục » Tiếng Anh » Tổng hợp công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn được dùng khi chúng ta muốn diễn tả các hoạt động diễn ra trong tương lai.

thì tương lai đơn

I – Định nghĩa Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn (Simple future tense) dùng để diễn tả các ý định, dự định của chúng ta trong tương lai. Chúng ta cũng thường dùng khi nói về một điều ước hoặc một dự đoán.

II – Cách dùng thì tương lai đơn

✅ Diễn tả hành động, ý định ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ: I’m so hungry. I’ll want to eat something right now. (Tôi thấy đói quá. Tôi muốn ăn cái gì đó ngay bây giờ).

✅ Sử dụng “will” đối với các dự đoán dựa trên điều mà bạn nghĩ. Các từ thể hiện quan điểm như think, hope, sure… hay được dùng với “will’.

Ví dụ:

– I think our marketing plans will be approved soon. (Tôi nghĩ là các kế hoạch marketing của chúng ta sẽ được duyệt sớm thôi.)

– I am sure I will get back home before 10pm.  (Con chắc chắn là con sẽ về nhà trước 10 giờ đêm.)

 Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời, lời hứa

Ví dụ:

– Will you please bring me a cup of daisy tea? (Chị làm ơn cho tôi 1 tách trà hoa cúc được không?)

– Will you be my girlfriend? (Làm bạn gái anh được không?)

✅  Diễn đạt dự đoán không có căn cứ

Ví dụ:

People will not go to Jupiter before the 22nd century.

(Con người sẽ không thể tới sao Mộc trước thế kỉ 22.)

Được dùng trong câu điều kiện loại I, chỉ sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

– If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)

– If nothing happens, they will get married in March. (Nếu không có gì xảy ra thì họ sẽ làm đám cưới vào tháng Ba.)

III – Công thức thì tương lai đơn

Thể Khẳng định: S + will + V + O

Ví dụ: I will marry Lisa. (Tôi sẽ cưới Lisa.)

Thể Phủ định: S + will + not + V + O

Để nhấn mạnh ý phủ định, ta có thể thay thế “NOT” = “NEVER”

Ví dụ: I will not marry Lisa. (Tôi sẽ không cưới Lisa.)

Thể Nghi vấn:

Dạng 1: Câu hỏi ngắn (Yes/No question):

Will + S + V + O ? => Yes, S + will/No, S + will not/ won’t

Ví dụ: Will you marry Lisa? (Bạn sẽ cưới Lisa chứ?)

Dạng 2: Câu hỏi có từ để hỏi (Wh- question):

Wh- + will + S + V + O ?

Ví Dụ: When will you marry Lisa? (Khi nào thì bạn cưới vậy?)

Một số dạng viết tắt với “Will”

      I will = I’ll                             He will = he’ll

      You will = you’ll                  She will = she’ll

      We will = we’ll                     It will = it’ll

      They will = they’ll                 Will not = won’t

⚠️ Lưu ý: Trong một câu nếu gặp trường hợp có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai thì mệnh đề phụ đó KHÔNG dùng thì tương lai đơn mà chỉ dùng thì hiện tại đơn, theo đó mệnh đề chính ta mới có thể dùng thì tương lai đơn.

Ví dụ: When your parents come home, I will talk to them about our wedding. (Khi nào bố mẹ em về, anh sẽ nói chuyện với họ về đám cưới của tụi mình).

IV – Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Tương lai đơn dùng để chỉ những sự việc sẽ/có thể xảy ra trong tương lai, nên nó sẽ đi với những trạng từ chỉ thời gian như:

  • Tomorrow
  • Next day / week / month / year / …
  • In + thời gian
  • Someday (một ngày nào đó)

Hoặc có thể đi với một số động từ chỉ quan điểm như: Think/ suppose/ believe (nghĩ là, cho là, tin rằng)

 

Học tiếp bài học về các thì cùng Liabia:

Thì hiện tại đơn

Thì quá hiện tại tiếp diễn

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ khứ hoàn thành

Vừa rồi là tất tần tật những gì bạn cần biết về thì Tương lai đơn trong tiếng Anh. Hãy luyện tập bằng nhiều dạng bài tập khác nhau để có thể nắm vững chúng nhé! Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.