Trang chủ » Thư viện giáo dục » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Tính từ trong tiếng Anh: Cách nhận biết, cách dùng, vị trí đầy đủ, chi tiết!

Tính từ trong tiếng AnhAdjective, thường được viết tắt là Adj. Tính từ là một loại từ quan trọng trong các loại từ tiếng Anh, nó được sử dụng để mô tả chi tiết về tính chất, trạng thái của sự vật, sự việc. Cách dùng tính từ trong tiếng Anh khác rất nhiều so với cách dùng tính từ của tiếng Việt. Trong bài hôm nay, Liabia sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách dùng, cách nhận biết và vị trí của tính từ trong câu.

Tính từ trong tiếng Anh

Tính từ là gì? 

Định nghĩa: Tính từ giúp miêu tả các đặc tính, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó mà nó đại diện hay, như là: tính chất, màu sắc, mức độ, phạm vi,…. 

Ví dụ: Nice (đẹp, tốt), Proud (tự hào), Confident (tự tin), Gentle (lịch thiệp), Passive (bị động), Round (tròn),…

Dù là một trong 3 thành phần quan trọng để tạo thành câu ngữ nghĩa, nhưng tính từ lại làm bổ trợ cho danh từ và đại từ – đây chính là điểm khác biệt lớn nhất xét theo cách dùng của các loại danh động từ này.

Phân loại các loại tính từ

Trên thực tế thì có 2 nhóm tính từ đó là nhóm tính từ miêu tả và nhóm tính từ giới hạn.

Loại 1: Tình từ miêu tả

– Là những tính từ dùng để chỉ tính chất, màu sắc, kích cỡ, những cái gì thuộc về tính chất của người, vật hay việc mà nó nói tới.

Ví dụ:

Khi chúng ta gặp 1 anh chàng đẹp trai nào đó và muốn miêu tả hình dạng hay ngoại hình của chàng trai đấy thì chúng ta có thể miêu tả là “A handsome boy – Một anh chàng đẹp trai”.

Expensive – Đắt, đắt giá, đắt đỏ, là một tính từ dùng để miêu tả cái tính chất của vật, đồ vật mà chúng ta sở hữu, mua. Ví dụ như là “An expensive car – Một cái xe đắt giá”.

Hay ví dụ như Dangerous – Nguy hiểm, khi chúng ta muốn miêu tả tính chất của một việc gì, vật gì đó, “A dangerous road – Một con đường nguy hiểm”.

Loại 2: Tính từ giới hạn

– Là những tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu,…

Ví dụ:

Những tính từ chỉ số đếm như “one – một”, “ten – mười”, “million – triệu”,… từ những tính từ trên chúng ta có ví dụ như “Two books – Hai quyển sách”,…

Hay như số thứ tự “1st – first”, “2nd – second”,…. Ví dụ như là “The first place – Vị trí đầu tiên”.

Tính từ chỉ tính chất sở hữu như “his – của anh ấy”, “your – của bạn”, “my – của tôi”,… Ví dụ “My mother – Mẹ của tôi”, “my” ở đây đóng vai trò là tính từ sở hữu thể hiện rằng đó là mẹ của tôi chứ không phải mẹ của ai khác.

Hay như đại từ chỉ định “this – đây là”, “that – đó là”, “these – đây là (dùng cho số nhiều)”, “those – đó là (dùng cho số nhiều)”. Ví dụ “This pen – Chiếc bút này” để xác định rằng chiếc bút này chứ không phải chiếc bút nào khác.

Những tính từ chỉ số lượng như “many – rất nhiều”, “much – rất nhiều”, “few – một vài”,… Ví dụ như “I don’t have many friends. – Tôi không có nhiều bạn bè”.

Cách nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Vậy thì tính từ trong tiếng Anh có đặc điểm nhận dạng gì so với các loại từ khác như danh từ, động từ…? Câu trả lời là chúng khá khác so với các dạng từ còn lại. Và dưới đây là 3 cách đơn giản sau để chúng ta nhận biết được tính từ trong tiếng Anh: 

Cách 1: Dựa vào vị trí xuất hiện của tính từ trong câu

Trong tiếng Anh, tùy vào những trường hợp cụ thể, ý nghĩa cụ thể cũng như vai trò nó đảm nhận để có thể sắp xếp được vị trí của tính từ trong câu. Cụ thể:

+ Trong câu tính từ có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho chính danh từ đó.

Ví dụ: A new house (Một căn nhà mới), two expensive cars (hai chiếc xe hơi đắt tiền) 

+ Ngoài ra trong câu tính từ còn có thể đứng sau danh từ nó bổ trợ khi tính từ được dùng để chỉ tích chấn, phẩm chất các đại từ bất định như “nothing, something,…”; khi có nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and hoặc but” để nhấn mạnh tính từ; khi tính từ được dùng trong cụm từ để diễn tả sự đo lường về chiều dài, cân nặng,…; khi tính từ ở dạng so sánh; khi các quá khứ phân từ trong câu là thành phần của mệnh đề rút gọn hoặc quá khứ phân từ P2.

Ví dụ: I want to eat something sweet. (Tôi muốn ăn cái gì đó ngọt.) 

+ Tính từ đứng sau động từ to be để làm vị ngữ và sau các liên động từ như “feel, look, be, seem, become, appear, get, smell, taste, sound”. 

Ví dụ: taste sweet. (vị ngọt.),  feeling good, (cảm thấy tốt, khoẻ), become small (trở nên bé đi)

Cách 2: Dựa vào đuôi của tính từ

Đối với những người mới bắt đầu học, việc nhận biết được tính từ cũng khá quan trọng, giúp bạn viết thành câu hoàn chỉnh nhất hay là biết chính xác vị trí đặt tính từ để tạo thành câu có ý nghĩa. Để nhận biết được tính từ bạn có thể dựa vào một số đặc điểm sau:

Tính từ sẽ bao gồm các từ tận cùng là: “able” (Comfortable, capable,…); “ible” (Responsible,…); “ive” (Decisive,…); “ent” (dependent,…); “ful” (careful,…); “less” (careless,…); “ant” (important,…); “ic” (economic,…); “ly” (friendly,…); “y” (sunny,…); “al” (historical,…); “ing” (exciting,…); “ed” (excited,…)

Cách 3: Tra từ điển, chăm chỉ học từ mới, nhớ loại từ

Tiếng Anh với sự đa dạng, phức tạp và biến hoá của nó thì nhiều khi, bạn sẽ không thể dựa vào các dấu hiệu về vị trí hay đuôi của từ để xác định xem từ đó có phải tính từ không. Ví dụ như từ: “hospital” là danh từ, có nghĩa là bệnh viện, nếu dựa vào cách số 2, các từ đuôi “al” là tính từ thì chúng ta sẽ nhầm lẫn. Hay như từ “local” có nghĩa là mang tính địa phương và là 1 tính từ, nhưng nó cũng có thể là danh từ, mang nghĩa là một người đi phương. Ví dụ:  The local disagree with the new rules. (Người dân địa phương phản đối quy định mới.)

OSASCOMP – Thứ tự của tính từ trong tiếng Anh

Chúng ta nói “a fat old man”, nhưng lại không thể nói “an old fat man”, “a small black wooden table” chứ không nói là “a wooden black small table”. Vậy trật tự của các tính từ này này được quy định như thế nào? Khi một cụm từ có nhiều tính từ xuất hiện cùng lúc thì sẽ sắp xếp các tính từ này như thế nào cho chính xác?

Mẹo: OSASCOMP – Công thức nhớ trật tự của tính từ

Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau:
Opinion (ý kiến, quan điểm). Ví dụ: nice, awesome, lovely

Size/ Dimension/ Weight (kích thước, kích cỡ, cân nặng). Ví dụ: big, small, heavy

Age (tuổi, niên đại).Ví dụ: old, new, young, ancient .

Shape (hình dáng, hình khối).Ví dụ: round, square, oval .

Color (màu sắc).Ví dụ: green, red, blue, black

Origin (xuất sứ, nguồn gốc). Ví dụ: Swiss, Italian, English.

Material (chất liệu). Ví dụ: woolly, cotton, plastic .

Purpose (mục đích, mục tiêu, công năng): Ví dụ: studying (table); working (table)

OSASCOMP là từ viết tắt của 8 chữ cái đầu tiên của 8 từ trong công thức sắp xếp trật tự tính từ này.

Ví dụ: 

A handsome Korean Boy. (Một chàng trai hàn quốc đẹp trai.)  

A new red Japanese racing car. (Một chiếc xe đua màu đỏ mới của Nhật)

A nice small old square black Italian wooden working table. (Một cái bàn làm việc hình vuông, xinh, nhỏ, màu đen, bằng gỗ của Ý) 

Trên đây là một vài tổng hợp đây đủ về các loại tính từ, vị trí của tính từ, các nhận biết tính từ và thứ tự của các tính từ khi nhiều đứng cạnh nhau để cùng bổ nghĩa. Hy vọng với những thông tin này, bạn sẽ có thêm những kiến thức nền tảng nhất để học tập tiếng Anh tốt nhất, tìm thấy niềm đam mê học tiếng Anh.

Chúc bạn thành công!


⇒ Xem thêm: Trạng từ trong tiếng Anh

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.