Trang chủ » Thư viện giáo dục » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Danh sách các Trợ Động Từ phổ biến trong tiếng Anh và cách dùng

Trợ động từ trong tiếng AnhAuxiliary verbs, là các từ như can, could, should, may, might, do, does, did, have, has, hay cả các động từ tobe như am is areVai trò của trợ động từ là gì? Và cách dùng trợ động từ trong tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng học về chúng trong bài hôm nay cùng Liabia.

Trợ động từ trong tiếng Anh

1 – Định nghĩa và Vai trò của Trợ Động Từ (Auxiliary verbs)

Trợ động từ là những từ dùng để trợ giúp các động từ khác trong một câu, và thường là câu hỏi, câu phủ định. Khi trợ động từ được sử dụng trong câu khẳng định thì nó được dùng để nhấn mạnh. Trợ động từ tự bản thân nó không thể thay thế động từ chính mà chỉ luôn đi kèm bổ nghĩa cho những động từ chính. Những trợ động từ phổ biến nhất mà bạn thường gặp trong tiếng Anh đó là: do does, did, to be (is, am, are), have, has, will, can, could, should, might, may …. 

Trợ động được sử dụng để hỗ trợ các động từ khác tạo nên các cấu trúc về thì động từ, các thể bị động,…

Ví dụ: Daniel has learned dancing for 3 years. (Daniel đã học nhảy được 3 năm.)

2 – Phân loại trợ động từ trong tiếng Anh và Cách sử dụng

2.1 – Nhóm trợ động từ cơ bản: TO BE, TO HAVE và TO DO 

2.1.1 – TO BE

Động từ “to be” đóng vai trò là các trợ động từ đối với các thì hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: We are playing games at home now. (Bây tụi tôi đang chơi game ở nhà.)

(Động từ “to be” ở đây là “are”, và là trợ động từ trong thì hiện tại tiếp diễn, “playing” là động từ chính)

2.1.2 – TO HAVE

Động từ “have” đóng vai trò là trợ động từ với các thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành. Ở hiện tại có hai dạng là “have/has”, quá khứ có 1 dạng là “had”

Ví dụ: Jane had slept before Lisa came. (Jane đã ngủ trước khi Lisa đến.)

(“Had” là quá khứ của “have”, nó đóng vai trò là trợ động từ trong thì quá khứ hoàn thành, “slept” – quá khứ phân từ II của sleep – đóng vai trò là động từ chính)

2.1.3 – TO DO 

Động từ “do” là trợ động từ trong thì hiện tại đơn và quá khứ đơn. Ở hiện tại nó có hai dạng là “do/does”, quá khứ là “did”

Ví dụ: I don’t water the plants in the afternoon. (Tôi không tưới cây vào buổi chiều.) 

(“don’t” = “do not” là trợ động từ trong thì hiện tại đơn, động từ “water” đứng phía sau là động từ chính.) 

 

2.2 – Nhóm trợ động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs

Có một nhánh của trợ động từ được biết đến như là trợ động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs). Các trợ động từ khuyết thiếu này dùng để chỉ về khả năng, tiềm năng, sự cần thiết hay ý định.

Các động từ khuyết thiếu bao gồm: can, could, will, would, shall, should, may, might, need, must, ought to.

Lưu ý : Những động từ khuyết thiếu không bao giờ đứng một mình mà phải luôn đi kèm với những động từ khác

Ví dụ: He will sing in the contest tomorrow. (Ngày mai anh ấy hát ở cuộc thi.)

(“will” là trợ động từ và “sing” là động từ chính)

⇒ Xem thêm: Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh

3 – Những quy tắc sử dụng trợ động từ trong tiếng Anh

– Trợ động từ sẽ được chia theo thì và phải phù hợp với chủ ngữ.

Ví dụ: 

I am studying. (Tôi đang học) 

She is studying. (Cô ấy đang học.) 

– Câu phủ định chỉ cần thêm “not” sau trợ động từ.

Ví dụ:

She is not studying. (Cô ấy đang không học.) 

– Đối với các câu hỏi thì chỉ cần đảo trợ động từ lên trước.

Ví dụ: 

Is she studying? (Cô ấy đang học à?) 

– Trừ trường hợp động từ “to be” và trợ động từ “to have”, còn đối với các trợ động từ còn lại thì những động từ chính theo sau luôn ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

She must study. (Cô ấy phải học) 

She did not study. (Cô ấy đã không học.) 

4 – Tổng hợp những trợ động từ trong tiếng Anh 

Dưới đây là tổng hợp của Liabia về các trợ động từ hay gặp.

Trợ động từ Viết tắt
Are not Aren’t
Is not Isn’t
Were not Weren’t
Will not Won’t
Can not Can’t
Could not Couldn’t
Do not Don’t
Did not Didn’t
Does not Doesn’t
Had not Hadn’t
Have not Haven’t
Should not Shouldn’t
There is There’s
That is That’s
He is He’s
He has He’s
He will He’ll
He would He’d
He had He’d
I am I’m
I have I’ve
I will I’ll
I would I’d
You are You’re
You have You’ve
You will You’ll
You had You’d
You would You’d
They are They’re
They have They’ve
They will They’ll
They had They’d
They would They’d

Mong rằng những chia sẻ của Liabia với kiến thức ngữ pháp về “trợ động từ” sẽ giúp bạn có thể nhận biết và sử dụng trợ động từ một cách đúng nhất trong những bài thi của mình!

⇒ Xem thêm: Câu bị động trong tiếng Anh


Chúc các bạn thành công!

Trả lời

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.